Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thien_Binh_2392310.jpg Su_Tu_23072208.jpg Su_Nu_23082209.jpg Song_Tu_21052106.jpg Song_Ngu_19022003.jpg Nhan_Ma22112112.jpg Ma_Ket_22121901.jpg Kim_Nguu_200420051.jpg Kim_Nguu_20042005.jpg Ho_Cap_24102111.jpg Cu_Giai_22062207.jpg Bao_Binh_20011802.jpg Bach_Duong_21032005.jpg D4c9d7254cd5d8bc19db96a1d1e4d3d0.mp3 Mon_Qua_Vo_Gia__Tim.mp3 Love_Ya.mp3 Haru_Haru__Big_Bang__Haru_Haru__Big_Bang_3.mp3 G_dragon_butterfly_by_spiritless192_1458152065.jpg Kim_bum.jpg 005gfd.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 22. Nhiệt kế - Nhiệt giai

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Kim
    Ngày gửi: 09h:47' 01-03-2012
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 246
    Số lượt thích: 0 người
    Vật Lí 6
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 1: Sự co dãn vì nhiệt nếu bị ngăn cản có thể gây ra kết quả gì?
    TL: Sự co dãn vì nhiệt nếu bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn.
    Câu 2: Tại sau trên các tuyến đường đal (bêtông), giữa các tấm đal người ta phải chừa một khe hở?
    TL: Khi trời nắng nóng các tấm đal (bêtông) nở dài ra, nếu không có các khe hở thì sự dãn nở vì nhiệt của các tấm đal sẽ bị ngăn cản gây ra những lực rất lớn làm nứt (bể) đal.
    Con: Mẹ ơi, cho con đi đá bóng nhé ! Mẹ : Không được đâu ! Con đang sốt nóng đây này ! Con: Con không sốt đâu ! Mẹ cho con đi nhé !
    Vậy phải dùng dụng cụ nào để có thể biết chính xác người con có sốt hay không?
    1. NHIỆT KẾ:
    C1 Nhận xét: Cảm giác của tay không xác định được chính xác nhiệt độ.
    Nhiệt kế
    thuỷ ngân
    Nhiệt kế
    y tế
    Nhiệt kế
    rượu
    C2. Cho biết, thí nghiệm vẽ ở hình 22.3 và hình 22.4 dùng để làm gì?
     Hình22.3 đo nhiệt độ hơi nước đang sôi.Trên cơ sở đó đánh dấu vạch 1000 C trên nhiệt kế.
    Hình22.4 đo nhiệt độ của nước đá đang tan.Trên cơ sở đó đánh dấu vạch 00 C trên nhiệt kế.
    Trên khoảng từ 00C→1000C ta vẽ được vạch chia độ cho nhiệt kế
    - 300C
    1300C
    10C
    Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
    350C
    420C
    0,10C
    Đo nhiệt độ cơ thể
    -200C
    500C
    20C
    Đo nhiệt độ khí quyển
    C3. Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1.
    Hình 22.5
    C4: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì ? Cấu tạo như vậy, có tác dụng gì ?
     Trong ống quản ở gần bầu nhiệt kế có một chỗ thắt.
    Chỗ thắt này có tác dụng ngăn không cho thuỷ ngân tụt xuống khi đưa bầu nhiệt kế ra khỏi cơ thể.
    2. NHIỆT GIAI:
    a) Năm 1742, nhà bác học người Thụy Điển là Celsius, đã đề nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt độ của hơi nước đang sôi thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ, ký hiệu là 10C. Thang nhiệt độ này gọi là thang nhiệt độ Celsius, hay nhiệt giai Celsius.
    b) Trước đó, vào năm 1714, nhà vật lí người Đức là Farenhai, đã đề nghị một nhiệt giai mang tên ông. Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F.
    32 0F
    212 0F
    2. NHIỆT GIAI:
    Nhiệt giai Xenxiut:
    Nhiệt độ của nước đá đang tan là …………, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là …………
    Nhiệt giai Farenhai:
    Nhiệt độ của nước đá đang tan là …………, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là ………….
    00C
    1000C
    2120F
    320F
    Như vậy 1000C ứng với 2120F – 320F = 1800F,
    nghĩa là 10C = 1,80F.
    Nhiệt giai Xenxiut:
    Nhiệt giai Farenhai:
    3. VẬN DỤNG:
    C5: Hãy tính xem 300C, 370C ứng với bao nhiêu 0F ?
    * 300C = 00C + 300C
    = 320F + (30 x 1,80F) = 860F
    * 370C = 00C + 370C
    = 320F + (37 x 1,80F) = 98,60F
    CỦNG CỐ
    * Để đo nhiệt độ ta cần dùng dụng cụ gì?
    * Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng gì của các chất?
    * Có những loại nhiệt kế nào mà em biết ?
    * Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là …….., của hơi nước đang sôi là ……... *Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là ……., của hơi nước đang sôi là ………..
    00c
    1000c
    32oF
    2120F
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
    1.Bài vừa học:
    Học thuộc phần ghi nhớ.
    Làm bài tập: 22.1,22.2,22.4 & 22.5 SBT.
    Đọc phần có thể em chưa biết.
    - Veà xem laïi töø baøi 16 ñeán baøi 22, tieát sau kieåm tra moät tieát
    BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
     
    Gửi ý kiến