Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thien_Binh_2392310.jpg Su_Tu_23072208.jpg Su_Nu_23082209.jpg Song_Tu_21052106.jpg Song_Ngu_19022003.jpg Nhan_Ma22112112.jpg Ma_Ket_22121901.jpg Kim_Nguu_200420051.jpg Kim_Nguu_20042005.jpg Ho_Cap_24102111.jpg Cu_Giai_22062207.jpg Bao_Binh_20011802.jpg Bach_Duong_21032005.jpg D4c9d7254cd5d8bc19db96a1d1e4d3d0.mp3 Mon_Qua_Vo_Gia__Tim.mp3 Love_Ya.mp3 Haru_Haru__Big_Bang__Haru_Haru__Big_Bang_3.mp3 G_dragon_butterfly_by_spiritless192_1458152065.jpg Kim_bum.jpg 005gfd.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 10. Lực kế - Phép đo lực - Trọng lượng và khối lượng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thu Hương
    Ngày gửi: 21h:57' 06-11-2012
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 151
    Số lượt thích: 0 người
    DẠY TỐT - HỌC TỐT
    Câu 1. Lực nào dưới đây là lực đàn hồi?
    A. Trọng lực của vật nặng.
    B. Lực hút/đẩy của nam châm.
    C. Lực kéo/đẩy của lò xo.
    D. Lực nâng của người lực sĩ cử tạ.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 2. Vật nào dưới đây có tính đàn hồi?
    A. Quả bóng đá.
    B. Cục đất sét.
    C. Tấm gạch men.
    D. Viên phấn.
    Tiết 11. Bài 10:
    Để đo lực của tay tác dụng vào dây cung, người ta dùng dụng cụ có tên là lực kế.
    Lực kế
    lò xo
    bảng chia độ
    kim chỉ thị
    C1. Lực kế gồm một chiếc ………… một đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia có gắn một cái móc và một cái ……………… Kim chỉ thị chạy trên mặt một ……………….
    Bài 10. LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC
    TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
    I. TÌM HIỂU LỰC KẾ:
    1. Lực kế là gì?
    2. Mô tả một lực kế lò xo đơn giản
    Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực.
    C2. Hãy tìm hiểu ĐCNN và GHĐ của lực kế ở nhóm em.
    1 phút 30 giây
    phương
    lực cần đo
    vạch 0
    C3. Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi chưa đo lực, kim chỉ thị nằm đúng (1)………… Cho (2) …………… tác dụng vào lò xo của lực kế. Phải cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo (3) ………….. của lực cần đo.
    Bài 10. LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC
    TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
    I. TÌM HIỂU LỰC KẾ:
    1. Lực kế là gì?
    2. Mô tả một lực kế lò xo đơn giản
    II. ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ:
    1. Cách đo lực
    Bài 10. LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC
    TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
    I. TÌM HIỂU LỰC KẾ:
    1. Lực kế là gì?
    2. Mô tả một lực kế lò xo đơn giản
    II. ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ:
    1. Cách đo lực
    2. Thực hành đo lực
    C4. Hãy tìm cách đo trọng lượng của một cuốn sách giáo khoa Vật lý 6. So sánh kết quả đo giữa các bạn trong nhóm.
    1 phút 30 giây
    C5. Khi đo phải cầm lực kế ở tư thế như thế nào? Tại sao phải cầm như thế?
    C6: Hãy tìm các con số thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
    a) Một quả cân có khối lượng 100g thì có trọng lượng ......N.
    b) Một quả cân có khối lượng ....... g thì có trọng lượng 2N.
    c) Một túi đường có khối lượng 1kg thì có trọng lượng .........
    200
    1
    10N
    Bài 10. LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC
    TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
    I. TÌM HIỂU LỰC KẾ:
    II. ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ:
    III. CÔNG THỨC LIÊN HỆ GIỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG:
    Từ câu C6, các em hãy tìm những con số thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
    (Với m: khối lượng (kg), P: trọng lượng (N)
    a) m = 1 kg thì P = 10 N.
    b) m = 2 kg thì P = ….. N.
    c) m = 3 kg thì P = ……N.
    d) m = 4 kg thì P = ……N.
    20
    30
    40
    P =.......m
    10

    Suy ra công thức:

    Bài 10. LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC
    TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
    I. TÌM HIỂU LỰC KẾ:
    II. ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ:
    III. CÔNG THỨC LIÊN HỆ GIỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG:
    IV. V?N D?NG:
    C7. Hãy giải thích tại sao trên các “cân bỏ túi” bán ở ngoài phố người ta không chia độ theo đơn vị niutơn mà lại chia độ theo đơn vị kilôgam? Thực chất các “cân bỏ túi” là dụng cụ gì?
    Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật:
    P = 10 m
    Trong đó: P: trọng lượng (đơn vị N)
    m: khối lượng (đơn vị kg)
    C9. Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn thì sẽ có trọng lượng bao nhiêu niutơn?
    Bài giải
    Áp dụng công thức: P = 10 m
    Thay số ta được: P = 10.3200 = 32000(N)
    Vậy trọng lượng của ô tô là 32000 N
    Đáp số: P = 32000 N
    Tóm tắt:
    m = 3,2 tấn
    = 3200 kg
    P = ?
    GHI NHỚ
    - Lực kế dùng để đo lực
    - Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật:
    P = 10 m
    P: trọng lượng (đơn vị N)
    m: khối lượng (đơn vị kg)
    Lực nâng của một lực sĩ cử tạ có thể lên đến 2200 N

    Lực do chiếc vợt tác dụng vào quả bóng vào cỡ 500N
    Lực kéo của một con trâu từ 800N đến 1000N
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Học thuộc ghi nhớ
    Làm các bài tập trong SBT.
    Xem trước bài 11: Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng. Trả lời trước câu C1.

     
    Gửi ý kiến